Kỹ năng kinh doanh xuất nhập khẩu (Bài 16)

Bạn đang xem Chương 3. Thanh toán quốc tế (Phần 1) của tài liệu Kỹ năng kinh doanh xuất nhập khẩu để xem bài 15 nhấn vào đây.

Mục tiêu của chương

- Cung cấp những kiến thức về tỷ giá hối đoái.

- Các phương tiện sử dụng trong thanh toán quốc tế.

- Các phương thức thanh toán quốc tế và hướng dẫn các doanh nghiệp XNK những nghiệp vụ và cách thức lựa chọn phương thức thanh toán.

- Cách phòng chống rủi ro thanh toán.

 I. Tỷ giá hối đoái

1. Khái niệm

Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh giữa hai loại tiền tệ với nhau, hay nói một cách khác, là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này thể hiện trong một số lượng tiền tệ ở nước kia.

Ví dụ:  Tại thị trường tài chính Tokyo, tỷ giá hối đoái ngày 30/09/2006 được niêm yết như sau:

1USD = 109,52 JPY

1GBP = 1,9120 USD

1USD = 0,8240 EURO

2. Phương pháp biểu thị tỷ giá hối đoái

Trên thị trường tài chính, người ta thường dùng một trong hai cách sau đây để niêm yết (biểu thị) tỷ giá hối đoái.

a. Phương pháp trực tiếp

Là phương pháp thể hiện tỷ giá của một đơn vị ngoại tệ bằng một số lượng tiền tệ trong nước

Ví dụ:  Ngày 15/12/2006 tỷ giá hối đoái của Vietcombank được niêm yết như sau

1 USD = 15.940

b. Phương pháp gián tiếp

Là phương pháp thể hiện giá của một đơn vị tiền tệ trong nước bằng một số ngoại tệ. Cách niêm yết tỷ giá này thường áp dụng ở một số ít nước có đồng nội tệ mạnh như Mỹ, Anh, Canada…

3. Xác định tỷ giá theo phương pháp tính chéo

Hiện nay trên các thị trường hối đoái của thế giới, người ta thường chỉ thông báo tỷ giá hối đoái giữa đô-la Mỹ và các đồng ngoại tệ khác (trừ đồng Bảng Anh). Vì vậy, cần xác định tỷ giá giữa các đồng tiền tệ khác nhau, ví dụ giữa đồng Đôla Úc với đồng Yên Nhật, giữa đồng Euro và đồng Việt Nam… Người ta phải sử dụng phương pháp tính chéo để xác định tỷ giá giữa các đồng tiền không được niêm yết này, hay nói cách khác, xác định tỷ giá của hai loại tiền tệ yết giá gián tiếp.

a. Nội dung của phương pháp tính chéo để xác định tỷ giá hối đoái

Muốn xác định tỷ giá hối đoái giữa hai đồng tiền B và C khi biết tỷ giá hối đoái giữa hai đồng tiền A và B; A và C, thì người ta chia tỷ giá giữa A và C cho tỷ giá giữa A và B.

Ví dụ 1:  Cho biết 1 USD = 1,2855 AUD và 1 USD = 0,7310 EUR

- Hãy xác định tỷ giá hối đoái giữa Đô la Úc và đồng EURO của EU. Theo nguyên tắc tính chéo, ta có công thức

AUD / EUR = (USD / EUR) / (USD / AUD) = 0,7210 / 1,2855 = 0,5688

Như vậy, 1 Đô la Úc đổi được 0,5688 EURO

- Cũng bài tập tương tự, xác định tỷ giá hối đoái giữa đồng EURO và đồng Đô la Úc

EUR / AUD = (USD / AUD) / (USD / EUR) = 1,2855 / 0,7310 = 1,7585

Như vậy, 1 EUR = 1,7585 AUD

Ví dụ 2:  Cho biết GBP / USD = 1,9285 và USD / EUR = 0,7310

- Hãy xác định tỷ giá hối đoái giữa đồng Bảng Anh và đồng EURO bằng phương pháp tính chéo

GBP / EUR = (USD / EUR) / (1: GBP / USD) = (USD / EUR) * (GBP / USD) = 0,7310 * 1,9285 = 1,4097

Như vậy, 1 Bảng Anh bằng 1,4097 EURO

- Xác định tỷ giá hối đoái giữa đồng EURO và Bảng Anh. Với các số liệu kể trên, ta có

(EUR / GBP) = (1: GBP / USD) / (USD / EUR) = (1 / 1,9285) / 0,7310 = 0,7095

Như vậy, 1 EUR = 0,7095 GBP

b. Vận dụng phương pháp tính chéo

Một doanh nghiệp xuất khẩu thu về 1.5 triệu EURO, doanh nghiệp muốn đổi ra Đô la Úc để trả tiền khi nhập khẩu hàng hóa với Úc. Hỏi ngân hàng sẽ trả cho doanh nghiệp bao nhiêu Đô la Úc, khi biết tỷ giá hối đoài được công bố như sau:

1 USD = 1,2855/ 80 AUD

1 USD = 0,7310/ 30 EUR

Dựa vào phương pháp tính chéo, ta có:

EUR / AUD = (USD / AUD) / (USD / EUR) 

Để xác định đúng số tiền Đô la Úc doanh nghiệp sẽ nhận, thì phải xem ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá bán ngoại tệ hay tỷ giá mua ngoại tệ. Trong trường hợp này, doanh nghiệp có EURO phải bán cho ngân hàng để mua Đô la Mĩ, Ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá cao (tỷ giá mà doanh nghiệp phải trả cho ngân hàng để mua Đô la Mỹ) tức là 1USD = 0,7310 EURO. Sau đó, doanh nghiệp phải dùng Đô la Mỹ để mua Đô la Úc, Ngân hàng lúc này sẽ áp dụng tỷ giá mua Đô la Mỹ, tức là tỷ giá thấp 1 USD = 1,2855 AUD.

Như vậy, số Đô la Úc doanh nghiệp sẽ nhận được từ ngân hàng khi bán 1,5 triệu

EUR / AUD = 1,2855 / 0,7310 = 1,7538

EURO là 1,5 triệu EUR x 1,7538= 2.630.700 AUD

Qua ví dụ trên, ta có nhận xét:

- Khi mua ngoại tệ, ngân hàng áp dụng tỷ giá thấp.

- Khi bán ngoại tệ, ngân hàng áp dụng tỷ giá cao.

4. Những nhân tố ảnh hưởng tới sự biến động của tỷ giá hối đoái

Trong thực tiễn hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, sự biến động của tỷ giá hối đoái ảnh hưởng rất mạnh đến hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu. Để giảm thiểu rủi ro do sự tác động bất lợi đến hoạt động kinh doanh của công ty, các nhà quản trị nên biết có những nhân tố cơ bản sau đây ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá hối đoái.

a.  Những nhân tố khách quan

- Sự biến động của thị trường tài chính tiền tệ khu vực và thế giới.

- Chiến tranh, cấm vận quốc tế, thiên tai…

b.  Những nhân tố chủ quan

- Sự ổn định vế tình hình chính trị kinh tế trong nước.

- Tỷ lệ lạm phát và sức mua của tiền tệ nội địa.

- Chênh lệch thặng dư hoặc thiếu hụt trong cán cân thanh toán.

- Tăng hay giảm lãi suất của ngân hàng trung ương.

- Mức dự trữ ngoại tệ của quốc gia.

- Cung cầu về ngoại tệ.

- Khối lượng tiền tệ đưa vào lưu thông.

- Sức sản xuất trong nước.

- Sự phát hành công trái của Nhà nước…

Tóm lại, muốn dự trù được sự biến động của tỷ giá hối đoái, các nhà quản trị cần theo dõi các thông tin về những nhân tố nêu ở trên.

5. Các loại tỷ giá hối đoái

a.  Căn cứ vào phương thức quản lý ngoại tệ, tỷ giá hối đoái chia làm 3 loại

- Tỷ giá chính thức

Là tỷ giá do ngân hàng trung ương công bố. Tỷ giá này chỉ mang tính tham khảo, không phục vụ cho kinh doanh ngoại tệ.

- Tỷ giá kinh doanh của các ngân hàng thương mại

+ Tỷ giá mua bán tiền mặt: là tỷ giá áp dụng khi ngân hàng mua bán ngoại tệ bằng tiến giấy hoặc bằng kim loại.

+ Tỷ giá mua bán tiền chuyển khoản: là tỷ giá áp dụng khi mua bán ngoại tệ nằm trong tài khoản của doanh nghiệp.

- Tỷ giá tự do: là tỷ giá mua bán ngoại tệ hình thành tự phát trên thị trường tự do, do quan hệ cung cầu ngoại hối quyết định.

b.  Căn cứ vào thời điểm công bố tỷ giá, tỷ giá hối đoái chia làm 2 loại

- Tỷ giá mở cửa: là tỷ giá được công bố vào giờ đầu của ngày giao dịch tài chính.

- Tỷ giá đóng cửa: là tỷ giá được công bố vào giờ cuối cùng của ngày giao dịch.

c.   Căn cứ vào cách xác định tỷ giá, tỷ giá hối đoái chia làm 2 loại

- Tỷ giá danh nghĩa: là tỷ giá so sánh sự tương quan giữa hai loại tiền tệ. Tỷ giá danh nghĩa bao gồm: tỷ giá niêm yết trên các thị trường hối đoái thế giới, tỷ giá chính thức, tỷ giá kinh doanh…

- Tỷ giá thực: là tỷ giá xác định sự tương quan giá cả của hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa tiêu thụ trong nước.

(Theo GS. TS. Võ Thanh Thu)

 

Facebook Twitter Email
This entry was posted in Kiến thức, Kỹ năng công việc and tagged , , . Bookmark the permalink.